Ngày 02/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 66/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật giáo dục năm 2019 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), trong đó có một số quy định quan trọng về học bổng cho học sinh, sinh viên nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách hỗ trợ người học, góp phần khuyến khích học tập, thể hiện rõ định hướng bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục.
Về đối tượng xét, cấp học bổng khuyến khích học tập:
- Đối với học sinh các trường chuyên, học sinh trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học có kết quả rèn luyện và kết quả học tập đạt mức cao nhất trong các mức đánh giá kết quả rèn luyện, kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông thuộc kỳ xét, cấp học bổng và có điểm trung bình môn chuyên của học kỳ xét, cấp từ 8,5 trở lên hoặc đạt một trong các giải từ khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hoặc kỳ thi cấp khu vực hoặc quốc tế của năm học đó do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử
- Học sinh các trường năng khiếu cũng được tạo điều kiện tiếp cận học bổng nếu đạt thành tích trong các cuộc thi cấp quốc gia, khu vực hoặc quốc tế và có kết quả rèn luyện đạt từ mức Khá trở lên, kết quả học tập từ mức Đạt trở lên.
- Đối với người học đang học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học được xét học bổng khi có kết quả học tập, rèn luyện từ loại Khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét cấp học bổng.
Về mức học bổng khuyến khích học tập:
- Đối với học sinh trường THPT chuyên, trường năng khiếu: Mức học bổng cấp cho một học sinh do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không thấp hơn ba lần mức học phí làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối với trường trung học phổ thông công lập tại địa phương;
- Đối với học sinh trường trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học: Mức học bổng cấp cho một học sinh do hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học quy định nhưng không thấp hơn mức học phí làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối với trường trung học phổ thông công lập tại địa phương nơi trường đó đặt trụ sở.
- Đối với người học đang học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, mức học bổng được phân thành ba loại: Khá, Giỏi và Xuất sắc, với mức tăng dần tương ứng với kết quả học tập và rèn luyện:
+ Học bổng loại Khá: Mức học bổng bằng hoặc cao hơn mức trần học phí hiện hành của ngành, chuyên ngành, nghề mà người học đó phải đóng tại trường do hiệu trưởng hoặc giám đốc quy định (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) đối với người học có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đều đạt loại Khá trở lên. Đối với các trường tư thục mức học bổng tối thiểu do hiệu trưởng quy định. Đối với những ngành nghề đào tạo không thu học phí thì áp dụng theo đơn giá được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cho nhóm ngành đào tạo của trường;
+ Học bổng loại Giỏi: Mức học bổng cao hơn loại khá do hiệu trưởng quy định đối với người học có điểm trung bình chung học tập đạt loại Giỏi trở lên và điểm rèn luyện đạt loại tốt trở lên;
+ Học bổng loại Xuất sắc: Mức học bổng cao hơn loại giỏi do hiệu trưởng quy định đối với người học có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đều đạt loại Xuất sắc;
+ Điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện quy định tại điểm a, b và c khoản này được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; trong đó điểm trung bình chung học tập để xét học bổng theo quy định tại Nghị định này được tính từ điểm thi, kiểm tra hết môn học lần thứ nhất.
Về nguồn học bổng:
- Đối với trường chuyên, trường năng khiếu, học bổng khuyến khích học tập được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương để cấp cho tối thiểu 30% số học sinh chuyên của trường.
Đối với trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học, học bổng khuyến khích học tập được bố trí từ nguồn thu hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học và từ nguồn thu hợp pháp của trường trung học phổ thông chuyên.
- Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, học bổng khuyến khích học tập được bố trí tối thiểu bằng 8% tổng thu học phí đối với trường công lập và tối thiểu 2% nguồn thu học phí đối với trường tư thục.
Về học bổng chính sách:
*Đối tượng và mức hưởng
- Sinh viên học theo chế độ cử tuyển; học sinh các trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú; học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật được hưởng mức học bổng bằng 80% mức lương cơ sở/tháng;
- Học viên thuộc diện hộ nghèo học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật: mức học bổng bằng 100% mức lương cơ sở/tháng.
*Nguyên tắc hưởng học bổng chính sách
- Học bổng chính sách chỉ được hưởng một lần trong cả quá trình đi học của sinh viên, học viên thuộc đối tượng hưởng. Học bổng chính sách được chi trả hai lần trong năm học, mỗi lần 06 tháng, lần thứ nhất cấp vào tháng 10, lần thứ hai cấp vào tháng 3. Trường hợp học sinh, sinh viên, học viên (sau đây gọi chung là người học) chưa nhận được học bổng chính sách theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ cấp học bổng tiếp theo;
- Trường hợp người học thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách cùng lúc thì chỉ được hưởng một chính sách cao nhất hoặc học đồng thời nhiều ngành, nhiều cơ sở giáo dục thì chỉ được hưởng chính sách cao nhất ở một ngành tại một cơ sở giáo dục;
- Người học là đối tượng được hưởng học bổng này và đồng thời thuộc đối tượng được hưởng chính sách trợ cấp ưu đãi, trợ cấp xã hội, học bổng khuyến khích học tập thì vẫn được hưởng các chính sách này theo quy định.
- Học bổng chính sách được cấp đủ 12 tháng/năm, số năm học được hưởng chính sách không được vượt quá số năm hoặc số học kỳ tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo tương ứng với các ngành học theo quy định. Riêng đối với năm học cuối được hưởng theo số tháng thực học.
Đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học nếu bị lưu ban thì năm học lưu ban đầu tiên vẫn được hưởng học bổng chính sách theo quy định.
- Học bổng chính sách được cấp đối với các chương trình đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ theo thời gian đào tạo quy đổi nhưng không vượt quá thời gian đào tạo của ngành, nghề và trình độ đào tạo tương đương đối với chương trình đào tạo theo niên chế, được tính bằng công thức dưới đây:
Học bổng chính sách theo mô đun, tín chỉ trong khoảng thời gian xác định để tính học bổng chính sách
=
Tổng số học bổng chính sách của chương trình đào tạo theo niên chế
x
Số mô đun, tín chỉ học trong khoảng thời gian xác định để tính học bổng chính sách
Tổng số mô đun, tín chỉ
Trong đó:
Mức học bổng chính sách 01 tháng của 01 người học của chương trình đào tạo theo niên chế
Số tháng học của cả khóa học của chương trình đào tạo theo niên chế
- Không áp dụng học bổng chính sách đối với người học học bằng đại học thứ hai, đào tạo theo địa chỉ, hình thức đào tạo từ xa, liên kết đào tạo và vừa làm vừa học.
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 15/03/2026.
MINH HẠNH